- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Phan Nam T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 02 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1481/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1995
Địa chỉ: đường H, Phường K, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đỗ Phan Nam T, sinh năm 1981
Địa chỉ: đường H, Phường K, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Phan Nam T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/5/2016.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Đỗ Phan Nam T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Đỗ Nguyễn Gia A (sinh ngày 05/9/2016) cho ông Đỗ Phan Nam T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Thanh T được quyền thăm nom con và phải có ngh a vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một ho c cả hai bên, Tòa án có
quyền thay đổi người trực tiếp giữ nuôi ho c việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn
đồng), bà Nguyễn Thị Thanh T chịu nhưng được trừ vào số tiền bà T đã tạm nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019762 ngày 20/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - UBND P.6-Q.3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tình Duyên |