- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyen chi trung, nguyen thuy linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 425/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 360/2026/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2026 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 26/03/2022; hộ khẩu thường trú: Số D L, phường K, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Số B P, phường A, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1999; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C cấp ngày 12/11/2024, hộ khẩu thường trú: Số D L, phường K, thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Số D L, phường K, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình đề ngày 02/6/2026 và tại phiên hòa giải ngày 01/8/2026 của người yêu cầu ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L tự nguyện kết hôn vào ngày 07/02/2025, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là phường K, thành phố Hà Nội). Do đó hôn nhân của ông, bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Các bên thừa nhận quá trình chung sống mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ và thống nhất ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L tự nguyện chịu.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có
2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thùy L tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006967 ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng; - Phòng THA dân sự khu vực 2 - Đà Nẵng; - UBND phường Kim Liên, tp Hà Nội; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu án văn. | Nguyễn Thị Thúy Vân |