vanban.org

Quyết định 424/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 20/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân : Chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D thuận tình ly hôn -Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D không có con chung.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. VKSND quận Ba Đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân : Chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D thuận tình ly hôn -Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D không có con chung.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:424/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba đình, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 407/2023/TLST-vHNGĐ ngày 12/7/2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/7/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Hà Nội. Người yêu cầu: Chị Dõan Như Q – sinh năm 2000 ĐKNKTT và nơi ở : TDP H, phường C ,Quận B, Hà Nội Và anh Trần Minh D- sinh năm 1997 ĐKNKTT và nơi ở : 20 ngõ 143 K, phường K, Quận B, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện,có đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 11 năm 2019 tại Uỷ ban nhân dân phường K, Quận B, Hà Nội số đăng ký 103/2019 ngày 21/11/2019. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 407/2023/TLST -VHNGĐ ngày 12/7/2023.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân : Chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D thuận tình ly hôn -Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Doãn Như Q và anh Trần Minh D không có con chung. -Về tài sản chung, nhà ở chung (động sản và bất động sản): Không có -Về khoản nợ chung: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm,được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007997 ngày 10/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ