vanban.org

Quyết định 424/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyền số 1/2012 của Ủy ban nhân Phường 6, quận T B, Thành phố H cấp ngày 20/06/2012 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông T và bà T có một con chung tên Trần Bảo K, sinh ngày 03 tháng 03… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc T và Huỳnh Thị T T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B C
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2019/QĐST - HNGĐB C, ngày 10 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 339/2019/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1983

Địa chỉ: 219 Nghĩa Phát, Phường 6, quận T B, Thành phố H.

Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị T T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Nhà số B7/37 Nguyễn Hữu Trí, Thị trấn T T, huyện B C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân huyện B C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyền số 1/2012 của Ủy ban nhân Phường 6, quận T B, Thành phố H cấp ngày 20/06/2012 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông T và bà T có một con chung tên Trần Bảo K, sinh ngày 03 tháng 03 năm 2014 (Nam).

Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T cùng thống nhất giao trẻ K cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành;

Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 tây hàng tháng bắt đầu từ ngày 10 tháng 05 năm 2019

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo qui định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức mà Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số AA/2018/0025169 ngày 25 tháng 04 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B C, Thành phố H. Ông Trần Quốc T và bà Huỳnh Thị T T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ