vanban.org

Quyết định 424/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 26/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Danh Đ 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị T và anh Đ đều xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Danh Đ1, sinh ngày 21/02/2010 và Nguyễn Danh B, sinh ngày 30/08/2011.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN VKSND quận Long Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Danh Đ 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị T và anh Đ đều xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Danh Đ1, sinh ngày 21/02/2010 và Nguyễn Danh B, sinh ngày 30/08/2011.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số:424/2017/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 495/2017/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 08 năm 2017, giữa: Ngƣời yêu cầu: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1981 HKTT và trú tại: P208 - H1- Khu đô thị V, phường G, quận L, thành phố Hà Nội.

Và anh Nguyễn Danh Định, sinh năm 1979

HKTT và trú tại: P208 - H1- Khu đô thị V, phường G, quận L, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; 213, 147, 361, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ pháp lệnh về án phí, lệ phí Toà án Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 09 năm 2017 về việc các đương sự đã thực sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 495/2017/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 08 năm 2017

XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Danh Đ 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị T và anh Đ đều xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Danh Đ1, sinh ngày 21/02/2010 và Nguyễn Danh B, sinh ngày 30/08/2011. Khi ly hôn hai bên thoả thuận , chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu B, anh Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đ1, thời gian kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia Hai bên có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. * Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Toà án không xem xét giải quyết * Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Toà án không xem xét giải quyết * Về lệ phí: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Danh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí HNGĐST được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T và anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005822 và 0005823 ngày 24/08/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Cỡ chữ