vanban.org

Quyết định 423/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh T (nam), sinh ngày 13/2/2005 và cháu Nguyễn Thị Bảo T (nữ), sinh ngày 23/9/2012. Ly hôn, giao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh N và Nguyễn Trung D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 423/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử Dng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 523/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1977.

2/ Anh Nguyễn Trung D, sinh năm 1976.

Cùng nơi thường trú: Tổ 40 phường T, quận C, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội ngày 28 tháng 07 năm 2003. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, thiếu sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau. Anh chị đã ly thân từ năm 2022 đến nay, mặc dù sống cùng một nhà nhưng không ai quan tâm ai. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay chị N và anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh T (nam), sinh ngày 13/2/2005 và cháu Nguyễn Thị Bảo T (nữ), sinh ngày 23/9/2012. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh D. Cháu T đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là do cháu tự quyết định.

Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh T (nam), sinh ngày 13/2/2005 và cháu Nguyễn Thị Bảo T (nữ), sinh ngày 23/9/2012. Ly hôn, giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh D cho đến khi có điều kiện hoặc chị N có yêu cầu. Cháu T đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là do cháu quyết định.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Trung D xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000188 ngày 23/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ