- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 423/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 427/2020/TLST - HNGĐ ngày 20/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1982
2- Anh Dương Ngọc K - Sinh: 1977
Cùng HKTT và ở: Tổ dân phố Cáo Đỉnh 1, phường X, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Dương Ngọc K và chị Hoàng Thị H kết hôn ngày 16/12/2003 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Từ Liêm ( nay là phường X, quận Bắc Từ Liêm), Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 5/2018 cho đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hòa giải được. Nay anh chị thuận tình ly hôn, xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương Hương L, sinh ngày: 26/10/2004 và Dương Ngọc K1, sinh ngày: 14/5/2006. Anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con đối với anh K cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh K có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Việc anh chị thỏa thuận là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh K, chị H cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Ngọc K và chị Hoàng Thị H.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương H Ly, sinh ngày: 26/10/2004 và Dương Ngọc K1, sinh ngày: 14/5/2006. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm hoãn việc đóng góp nuôi con đối với anh K cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh K có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2- Về lệ phí: Anh Dương Ngọc K và chị Hoàng Thị H cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/03913 ngày 19/10/2020. Anh K và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường X, Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thu Phƣợng |