vanban.org

Quyết định 423/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh H và chị Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Nguyễn Hồng Đ, sinh: 03/11/2008 (nữ). Sau khi ly hôn con chung sẽ do anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng do anh H không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh H - Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 423/2020/QĐST -HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

Căn cứ các Điều 211, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 487/2020/TLST-VDS ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Lê Minh H, sinh: 1978.

Địa chỉ: ấp A, xã Ph, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Chị Nguyễn Ngọc T, sinh: 1988.

Địa chỉ: khu phố 1A, phường T, quận 12, TP.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy tại biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 15 tháng 12 năm 2020, anh Lê Minh H và chị Nguyễn Ngọc T không đoàn tụ, hòa giải đoàn tụ không thành. Anh H, chị T thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H, chị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Nguyễn Hồng Đ, sinh: 03/11/2008 (nữ). Sau khi ly hôn con chung sẽ do anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng do anh H không có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, Anh H, chị T đồng ý chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh H và chị Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Nguyễn Hồng Đ, sinh: 03/11/2008 (nữ). Sau khi ly hôn con chung sẽ do anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng do anh H không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Lê Minh H và chị Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0005723 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ