- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
Số: 422/2024/QĐST-HNGĐ
Ba Đình, ngày 26 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 407/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Mai Xuân L, sinh năm 1984.
Nơi thường trú: Xã Yên Nhân, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989.
Nơi thường trú: Xã Thượng Quận, Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
Địa chỉ nơi làm việc: Số 140 phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Mai Xuân L và chị Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn tại UBND xã xã Thượng Quận, Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ngày 14/10/2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 407/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Mai Xuân L và chị Nguyễn Thị Thu H.
-Về con chung: Anh Mai Xuân L và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Xuân P, sinh ngày 06/01/2018. Giao con chung cho chị Nguyễn Thị Thu H chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung đối với anh Mai Xuân L cho đến khi chị Nguyễn Thị Thu H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Mai Xuân L có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Mai Xuân L và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Mai Xuân L và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0030207 ngày 17/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; - Các đương sự; - L hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) |