vanban.org

Quyết định 422/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Thu H và ông Trần Văn S chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 50/1983, quyển số 01/PI ngày 17/9/1983 do Ủy ban nhân dân quận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 422/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 301/2023/HNST ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1960

HKTT: 92/7 Trần Mai Ninh, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: B.405 chung cư Tanibuilding Sơn Kỳ 1, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Trần Văn S, sinh năm 1960

Địa chỉ: 92/7 Trần Mai Ninh, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Trần Văn S tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50/1983, quyển số 01/PI ngày 17/9/1983 do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp). Thời gian ban đầu cả hai chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó ngày càng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, giữa vợ chồng thường xuyên cãi vã về vấn đề chi tiêu tiền bạc. Đến nay nhận thấy tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Trần Lê Hải Â, sinh ngày 06/10/1983 và Trần Lê Hoài C, sinh ngày 04/11/1990 đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; Nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Thu H và ông Trần Văn S chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 50/1983, quyển số 01/PI ngày 17/9/1983 do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Lê Hải Â, sinh ngày 06/10/1983 và Trần Lê Hoài C, sinh ngày 04/11/1990 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Lê Thị Thu H và ông Trần Văn S cùng chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0013819 ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ