- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Xuân Việt - Trần Vũ Thanh Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 422/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 558/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Vũ Thanh H, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 19 phố C, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Bùi Xuân V, sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 6 T, ngõ V, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 16 ngách 28/21 ngõ V, phố T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ngày 13/12/2013 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V thống nhất xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Bùi Vũ Hà A (nữ), sinh ngày 09/01/2014; Bùi Tú T (nam), sinh ngày 06/11/2015 và Bùi Phúc V (nam), sinh ngày 01/02/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận để anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung, anh V cấp dưỡng nuôi con là 1.600.000 đồng (một triệu sáu trăm nghìn đồng) mỗi cháu một tháng kể từ tháng 8/2020.
. Về tài sản chung: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V thống nhất xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Vũ Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Bùi Xuân V.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V.
- Về con chung: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V có 03 con chung là Bùi Vũ Hà A (nữ); Bùi Tú T (nam) và Bùi Phúc V (nam). Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H, anh V giao cho anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung, chị H cấp dưỡng mỗi con chung là 1.600.000 đồng (một triệu sáu trăm nghìn đồng) một tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8/2020 đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Trần Vũ Thanh H và anh Bùi Xuân V xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Vũ Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0014549 ngày 13/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ; - UBND phường P, quận H, TP.Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 123, Quyển số 01/2013, ngày 13/12/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |