- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự thụ lý số 564/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 421/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 564/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1993 Địa chỉ: tổ E, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2/ Ông Vũ Đức N, sinh năm 1991 Địa chỉ: đội A, thôn E, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N trình bày không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N trình bày không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có; không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006176 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Vũ Đức N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Đương sự; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Phạm Ngọc Quyền |