- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy T và bà Phạm Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 421/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ̣c hôn nhân và gia đình thụ lý số: 386/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1987 Địa chỉ: số 28 đường lô A2, tổ 3 khu phố 3 phường TB, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Phạm Ngọc Q, sinh năm: 1989 Địa chỉ: số 391 Phạm Văn Chí, Phường C, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và bà Phạm Ngọc Q thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Không có. 3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy T và Bà Phạm Ngọc Q tự khai không có. 4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy T và Bà Phạm Ngọc Q tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và bà Phạm Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy T và Bà Phạm Ngọc Q tự khai không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy T và Bà Phạm Ngọc Q tự khai không có. 2. Về lê ̣ phí: Ông Nguyễn Duy T và bà Phạm Ngọc Q mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012294 ngày 28/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 18/02/2016 của Ủy ban nhân dân Phường 03, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND Phường 03, Quận 6; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |