- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 421/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 201/2020/HNST ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thùy D – sinh năm 1988; Địa chỉ: 38 L, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Đỗ Đức M – sinh năm 1988; Địa chỉ: 38 L, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thùy D và ông Đỗ Đức M chung sống với nhau từ năm năm 2014, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 08/4/2016). Quan hệ hôn nhân giữa Bà D và ông M là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Trong thời gian hai bên chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính tình dẫn đến thường xuyên cãi vã, tình cảm vợ chồng không còn. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Bà D và ông M yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên khai không có.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thùy D và ông Đỗ Đức M chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thùy D và ông Đỗ Đức M là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thùy D và ông Đỗ Đức M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai không có.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thùy D và ông Đỗ Đức M chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thùy D và ông Đỗ Đức M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016045 ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND Phường A, quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |