vanban.org

Quyết định 421/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Ngọc T với anh Trần Phước L thuận tình ly hôn. Về con chung: chị T và anh L thống nhất chị T là người tiếp tục nuôi con chung tên Trần Thiên A sinh ngày 07/01/2019. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc T- Trần Phước L, Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 421/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 585/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: 14 B/2 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Anh Trần Phước L, sinh năm 1997

Địa chỉ: 14 B/2 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2018. Trong quá trình chung sống có một con chung tên Trần Thiên A sinh ngày 07/01/2019. Từ khi kết hôn thì vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm nên thường xuyên cải nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2019 cho đến nay, nên tình cảm không còn với nhau. Chị T và anh L yêu cầu Tòa giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng hôn nhân của chị T và anh L đã không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh L là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh L và chị T thỏa thuận chị T sẽ là người trực tiếp nuôi con chung tên Trần Thiên A sinh ngày 07/01/2019 và anh L không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: chị T và anh L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị T và anh L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị T và anh L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Ngọc T với anh Trần Phước L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị T và anh L thống nhất chị T là người tiếp tục nuôi con chung tên Trần Thiên A sinh ngày 07/01/2019. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Trần Phước L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: chị T và anh L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị T và anh L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ghi nhận sự tự nguyện của chị T và anh L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, do chị T và anh L mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, anh L tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007052 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị T và anh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ