- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chị Nguyễn Thị Phương H – sinh năm: 1979;
Anh Lê Phương G – sinh năm: 1975;
Cùng HKTT: Số nhà X, phường N, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Cùng trú tại: Số nhà C, ngõ P, đường L, phường N, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Lê Phương G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 28/10/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Kim, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
Về con chung: Anh, chị có 03 (ba) con chung là Lê Nguyễn Hà G – sinh năm 2005, Lê Hạnh N – sinh ngày 09/5/2008 và Lê Nguyễn Phúc N – sinh ngày 15/9/2012. Cháu G đã trưởng thành, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh, chị thỏa thuận: chị Hà trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Hạnh N và cháu Phúc N; anh G cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi cháu 4.000.000 đồng/tháng, tổng cộng 8.000.000 đồng/tháng từ tháng 02/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh G có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về các vấn đề khác: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hà tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Lê Phương G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 03 (ba) con chung là Lê Nguyễn Hà G – sinh năm 2005, Lê Hạnh N – sinh ngày 09/5/2008 và Lê Nguyễn Phúc N – sinh ngày 15/9/2012. Cháu G đã trưởng thành, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh, chị thỏa thuận: chị Hà trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Hạnh N và cháu Phúc N; anh G cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi cháu 4.000.000 đồng/tháng, tổng cộng 8.000.000 đồng/tháng từ tháng 02/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh G có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
- Về các vấn đề khác: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị Hà tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002396 ngày 06 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND xã Phú Kim, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (GCNKH số 66, ngày 28/10/2004) - Lưu HS/VP | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |