- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Đình H, sinh năm 1988 và bà Dương Thị Thuỳ L, sinh năm 1994; cùng địa chỉ: Thôn Y 2, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, bà L và ông H cùng sống chung tại thôn Y 2, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống giữa bà L và ông H xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh phúc. Bà L và ông H sống sống ly thân từ tháng 02.2024 cho đến nay. Đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H được thuận tình ly hôn.
Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H xác nhận có 02 con chung là Trần Đình H, sinh ngày 19/10/2013 và Trần Thị Phương T, sinh ngày 30/10/2020. Ly hôn, ông H sẽ nuôi cháu Trần Đình H, bà L sẽ nuôi cháu Trần Thị Phương T. Bà L và ông H không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Đình H, sinh ngày 19/10/2013 cho ông Trần Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Trần Thị Phương T, sinh ngày 30/10/2020 cho bà Dương Thị Thuỳ L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà L và ông H không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H xác nhận không có tài sản chung và nợ chung.
2. Lệ phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Dương Thị Thuý Loan và ông Trần Đình H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H đã nộp theo biên lai thu số 0001019 ngày 20 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Dương Thị Thuỳ L và ông Trần Đình H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H, huyện H, Tp.Đà Nẵng; (Số ĐKKH: 170 ngày 03/12/2013); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Nam |