- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN giữa Nguyễn Thị G và Anh Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN –––––––––– Số:42/2023/QĐST -HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 2 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1973 Địa chỉ: xóm U, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: ông Trần Văn L, sinh năm 1954 Địa chỉ: xóm C, xã X, huyện P, tỉnhThái Nguyên Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51,55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Trần Văn L. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị G và ông Trần Văn L nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2. Về con chung: Không có. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có 4. Về án phí: Bà G tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003119 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả bà G 150.000 đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003119 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND H. P; - Chi cục THADS H.P; - UBND xã T; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |