vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đỗ Tiến D và bà Vũ Thị Ngọc T có 02 con chung là Đỗ Vũ Thảo N, sinh ngày 30-9-2009 và Đỗ Vũ Yên M, sinh ngày 27-9-2017. Sau khi ly hôn, ông D bà T thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Ngọc T - Đỗ Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 01-3-2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Vũ Thị Ngọc T, sinh năm 1986; địa chỉ: đường Q, Phường N, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Đỗ Tiến D, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ B, khu phố H, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Người yêu cầu Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện G (nay là phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 24 ngày 04-3-2010 nên hôn nhân giữa bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D là hợp pháp.

Xét thấy, các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D yêu cầu ly hôn. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đỗ Tiến D và bà Vũ Thị Ngọc T có 02 con chung là Đỗ Vũ Thảo N, sinh ngày 30-9-2009 và Đỗ Vũ Yên M, sinh ngày 27-9-2017. Sau khi ly hôn, ông D bà T thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông D không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Đỗ Tiến D và bà Vũ Thị Ngọc T có 02 con chung là Đỗ Vũ Thảo N, sinh ngày 30-9-2009 và Đỗ Vũ Yên M, sinh ngày 27-9-2017. Sau khi ly hôn, ông D bà T thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông D không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị Ngọc T và ông Đỗ Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Đỗ Tiến D và bà Vũ Thị Ngọc T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005852 ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Ông Đỗ Tiến D và bà Vũ Thị Ngọc T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ