vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Minh N và chị Nguyên Thị Thu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Chu Minh N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Minh Đ, sinh ngày xx/8/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyên Thị Thu T không phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Minh Nghiêm, Nguyễn Thị Thu T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST - HNGĐHạ Long, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST - VHNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Chu Minh N, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, khu 8, phường h, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Tổ 12, khu 2A, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chị Nguyên Thị Thu T, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: Tổ 76, khu 7, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Tổ 8, khu 6, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Chu Minh N và chị Nguyên Thị Thu T cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Minh N và chị Nguyên Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Chu Minh N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Minh Đ, sinh ngày xx/8/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyên Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyên Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Chu Minh N và chị Nguyên Thị Thu T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Chu Minh N và chị Nguyên Thị Thu T không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyên Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000545 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị Nguyên Thị Thu T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ