- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Bùi Thị H1 và anh Vũ Trung T5.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số:42/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 07 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số76/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 05 năm 2022 giữa: Nguyên đơn:Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; nơi cư trú: Thôn xxx, xã T3, huyện T4, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Vũ Trung T5, sinh năm 1983, nơi cư trú: Thôn K1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Bùi Thị H1 và anh Vũ Trung T5. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: - Chị H1- anh T5 có một con chung là Vũ Thị T6, sinh ngày 11 tháng 07 năm 2008. -Anh T5 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị T6, sinh ngày 11 tháng 07 năm 2008. Anh T5 không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con chung. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung : Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị H1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004143 ngày 12 tháng 05 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |