- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Trọng T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/01/2022 giữa:
- Nguyên Đơn: Chị Lê Thị Thu T - sinh năm 1995
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T1 - sinh năm 1990 Đều ĐKHKTT: thôn B, xã TĐ, huyện CM, TP. Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Trọng T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Trọng T1 có 01 con chung là Nguyễn Lê Kiều P, sinh ngày 06/12/2011. Chị T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T1 cho đến khi có sự thay đổi khác. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T1 đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí, tổng cộng là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075633 ngày 14 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện CM; - Chi cục THADS huyện CM; - Các đương sự; - UBND xã TĐ (Số 56/2012); - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Mai |