- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THÚY THANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA Số: 42A/2022/QĐCNTTLH QUYẾT ĐỊNH | Quảng Xương,ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Tô Thị T và anh Trần Đức T.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 16/02/2022 về việc: “Yêu cầu ly hôn” của chị Tô Thị T; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1.Chị Tô Thị T, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn 1, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
2. Anh Trần Đức T, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn 6, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tô Thị T và anh Trần Đức T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Đức Duy A, sinh ngày 07/12/2011, Trần Đức Duy M, sinh ngày 30/4/2015. Ly hôn, anh, chị thống nhất: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con. Chị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung với anh T mỗi cháu 1.500.000đ/tháng x 2 cháu= 3.000.000đ/ tháng/2 cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2022 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND H.Quảng Xương. - Chi cục THADSH.Quảng Xương; - UBND xã Q, Huyện Q; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |