- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhân thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Mai Anh T; sinh năm: 1990
Địa chỉ: Khu phố T, Thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Lê Thị N; sinh năm: 1994
Địa chỉ: Khu phố T, Thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Mai Anh T và chị Lê Thị N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày 04/11/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, không cùng chung quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi cọ, cuộc sống không hạnh phúc. Thời gian kéo dài khiến cho cả hai đều cảm thấy mệt mỏi, chán nản. Nay cả hai vợ chồng xác định tình cảm không còn, không thể chung sống được nữa nên đề nghị TAND huyện Thạch Thành giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Nghĩ nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của anh T và chị N.
. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Mai Anh K, sinh ngày 02/7/2012 và Mai Kiều L, sinh ngày 06/01/2016. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
. Về tài sản: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Anh T và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Mai Anh K, sinh ngày 02/7/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Kiều L, sinh ngày 06/01/2016. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh T, chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cúc |