vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Minh N và bà Sơn Thị Mỹ X thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Sơn Thị Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đào Thị Mỹ H, sinh ngày 08-01-2011 và Đào Thị Mỹ L, sinh ngày 11-12-2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đào Minh N và bà Sơn Thị Mỹ X thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TU
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐTU, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TU, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Đào Minh N, sinh năm 1988; thường trú: Ấp S, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Nhà trọ M, Tổ 5, Khu phố 5, phường U, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

- Bà Sơn Thị Mỹ X, sinh năm 1990; thường trú: Ấp S, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Nhà trọ M, Tổ 5, Khu phố 5, phường U, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Đào Minh N và bà Sơn Thị Mỹ X chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2015, quyển số 01/2015, ngày 20-8-2015. Quá trình chung sống, ông N và bà X có 02 con chung tên Đào Thị Mỹ H, sinh ngày 08-01-2011 và Đào Thị Mỹ L, sinh ngày 11-12-2013.

Ngày 17-01-2020, ông N và bà X có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 17-01-2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã TU, ông N và bà X đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 16-01-2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã TU là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Minh N và bà Sơn Thị Mỹ X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Sơn Thị Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đào Thị Mỹ H, sinh ngày 08-01-2011 và Đào Thị Mỹ L, sinh ngày 11-12-2013.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đào Minh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đào Thị Mỹ L, sinh ngày 11-12-2013 mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Đào Minh N và bà Sơn Thị Mỹ X đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đào Minh N và bà Sơn Thị Mỹ X phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037611 ngày 17-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ