vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự;

Hoàn trả anh Nguyễn Quang V và chị Vũ Thị Thu H số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001281 ngày 22 ngày 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Người yêu cầu có quyền k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 181/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Quang V, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Xóm M, Tổ dân phố H, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, đường X, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, đường X, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xét thấy: Anh Nguyễn Quang V và chị Vũ Thị Thu H cùng có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào các Điều 48; Điều 218; Điều 219; Điều 361; điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 181/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Điều 2.

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự;

- Hoàn trả anh Nguyễn Quang V và chị Vũ Thị Thu H số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001281 ngày 22 ngày 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ