vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân T ly hôn Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ luật phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST- HNGĐTh, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Xuân T, sinh năm 1983

- Chị Trương Thị H, sinh năm 1985 Đều địa chỉ: Thôn C Đ - Thị Trấn H - huyện Th- tỉnh B

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN

Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và không đồng ý đoàn tụ. Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. Về tài sản và công nợ: Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Trần Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Xuân T và chị Trương Thị H đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Trần Xuân T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003182 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ