vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị K và ông Đỗ B. 2.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND huyện Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Lê Thị K và bị đơn ông Đỗ B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị K và ông Đỗ B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ
TỈNH QUẢNG NAM
============

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-HNGĐĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc “Kiện xin ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị K Địa chỉ: Số nhà 50, đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Đỗ B Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị K và ông Đỗ B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Đỗ B thuận tình ly hôn * Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đỗ Phúc H (đã trưởng thành). * Về tài sản chung và nợ chung: Không có. * Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị K tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà K đã nộp theo biên lai thu số 10917 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ