- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 419/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Phi B, sinh năm 1987;
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991;
Cùng nơi cư trú: B.23.07 Chung cư X, Đường B, Phường M, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/8/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H xác định có 03 (ba) con chung tên: Nguyễn My A, sinh ngày 30/7/2018; Nguyễn Phi A, sinh ngày 27/9/2019 và Nguyễn Đan A, sinh ngày 12/8/2021. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung tên Nguyễn My A và Nguyễn Phi A cho ông Nguyễn Phi B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung tên Nguyễn Đan A cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên là không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận tự giải quyết.
Về nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H xác nhận không có.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận M cấp ngày 24/02/2020).
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn My A, sinh ngày 30/7/2018 và Nguyễn Phi A, sinh ngày 27/9/2019 cho ông Nguyễn Phi B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung tên Nguyễn Đan A, sinh ngày 12/8/2021 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên là không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở nhưng người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận tự giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Phi B và bà Nguyễn Thị H xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008994 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thu Lan |