- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 419/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 490/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1990
ĐKHKTT: Số 86 phố Cầu Vồng, tổ dân phố số 4, phường Đ, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
2- Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1985
ĐKHKTT: Thôn Làng Chang, xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Hoàng A và anh hoàng Văn S kết hôn ngày 17/11/2011 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm (nay là phường Đ, quận Bắc Từ Liêm), Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, gia đình hai bên và anh chị đã cố gắng hòa giải nhưng đến năm 2017 thì mâu thuẫn ngày càng căng thẳng không thể hàn gắn được. Hiện anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung, cháu tên là Hoàng Ngọc Bảo T, sinh ngày 14/11/2012. Anh chị thỏa thuận chị Hoàng A nuôi cháu T, anh Sơn tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2019. Việc anh chị thỏa thuận là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở: Không có nên không xem xét.
Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không xem xét.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Hoàng Văn S cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoàng A và anh Hoàng Văn S.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Hoàng Ngọc Bảo T, sinh ngày 14/11/2012 cho chị Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hoàng Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Hoàng Ngọc Bảo T tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Hoàng Văn S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2- Về lệ phí: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Hoàng Văn S cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/03164 ngày 28/10/2019. Chị Hoàng A và anh S đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường Đ, Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thu Phƣợng |