vanban.org

Quyết định 418/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Đoàn Việt C - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 418/2026/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ các Điều 212; Điều 213; Điều 396 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2026/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

+ Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1982;

+ Anh Đoàn Việt C, sinh năm: 1976;

Cùng địa chỉ: tổ H, khu phố K, phường Việt H, thành phố Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 04/8/2014 tại Uỷ ban nhân phường Giếng Đ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, có nhiều khác biệt lớn về lối sống, tính cách, về nuôi dạy con riêng khiến hai bên không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng không còn sự yêu thương, tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra tranh cãi căng thẳng. Mâu thuẫn kéo dài khiến cuộc sống gia đình trở nên ngột ngạt, vợ chồng ít trao đổi, tương tác với nhau, tình cảm vợ chồng cũng trở nên lạnh nhạt. Vợ chồng đã cho nhau cơ hội hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, hiện nay anh chị đang sống ly thân. Nay anh chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C thống nhất trình bày có 01 con chung là Đoàn Bùi Hải Đ, sinh ngày 25/9/2014.

Hai đương sự thống nhất thoả thuận: chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đoàn Bùi Hải Đ cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng); kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C thống nhất trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Việt C có 01 con chung là Đoàn Bùi Hải Đ, sinh ngày 25/9/2014.

Hai đương sự thống nhất thoả thuận: chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đoàn Bùi Hải Đ cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh Cường có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng); kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000532 ngày 14/8/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ