vanban.org

Quyết định 418/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu H. và anh Chu Ánh H. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Chu Hồng A., sinh ngày: 17 tháng 2 năm 2000 và Chu Hồng Nh., sinh ngày: 02 tháng 1 năm 2006. Cháu Chu Hồng A. đã trên 18 tuổi, việc ở với ai sau khi bố mẹ ly hôn do cháu tự quyết định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP
ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TX.
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
________________________
Số: 418/2018/QĐST-HNGĐ
TX., ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX. – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 468/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thu H., sinh năm: 1979 HKTT: Số 26 tổ 3 cụm 3 phường KĐ., quận TX., thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 50 ngõ 358/40 B.., phường KĐ., quận TX., thành phố Hà Nội. và anh Chu Ánh H., sinh năm: 1976 HKTT và trú tại: Số 26 tổ 3 cụm 3 phường KĐ., quận TX., thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu H. và anh Chu Ánh H. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND phường KĐ., quận TX., thành phố Hà Nội ngày 04 tháng 9 năm 2003. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả và xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Chu Hồng A., sinh ngày: 17 tháng 2 năm 2000 và Chu Hồng Nh., sinh ngày: 02 tháng 1 năm 2006. Cháu Chu Hồng A. đã trên 18 tuổi, việc ở với ai sau khi bố mẹ ly hôn do cháu tự quyết định. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Lê Thu H. được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chu Hồng Nh.. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh Chu Ánh H. từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi có sự thay đổi. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh chị, tự nguyện chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu H. và anh Chu Ánh H. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Chu Hồng A., sinh ngày: 17 tháng 2 năm 2000 và Chu Hồng Nh., sinh ngày: 02 tháng 1 năm 2006. Cháu Chu Hồng A. đã trên 18 tuổi, việc ở với ai sau khi bố mẹ ly hôn do cháu tự quyết định. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Lê Thu H. được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chu Hồng Nh.. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh Chu Ánh H. từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi có sự thay đổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thu H. và anh Chu Ánh H. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005244 và 0005245 ngày 11 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TX., thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ