vanban.org

Quyết định 417/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 10/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh chị có có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ sinh ngày: 26/10/2011, cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày: 05/03/2014, cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 23/03/2018. Sau ly hôn, chị Lê Thị L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 417/2020/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 368/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị L

sinh năm: 1992

HKTT: Tổ B phường P, Long Biên, Hà Nội

Hiện ở tại: số Y, Ngõ B H, phường Phúc Tân, Hoàn Kiếm, Hà Nội

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm: 1987

HKTT và hiện ở tại: Tổ B, phường P, Long Biên, Hà Nội

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, ®iÓm a kho¶n 1 §iÒu 39, Điều 211, §iÒu 212, Điều 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù n¨m 2015;

- C¨n cø vµo §iÒu 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2020;

XÉT THẤY

Chị Lê Thị Lý và anh Nguyễn Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/03/2011 (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2011, quyển số 01/2011) tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/07/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ sinh ngày: 26/10/2011, cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày: 05/03/2014, cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 23/03/2018. Sau ly hôn, chị Lê Thị L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/03/2018, anh Nguyễn Văn H sẽ nuôi 2 con là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 26/10/2011 và Nguyễn Anh T, sinh ngày: 05/03/2014, không ai phải đóng góp tiền nuôi con cho ai cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn H, chị Lê Thị L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- VÒ tµi s¶n chung:

+ Động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

+ Bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội – theo biên lai số 0016373 ngày 01 tháng 07 năm 2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ