vanban.org

Quyết định 4162/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A có 02 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 12/02/2014 và Trần Nguyễn Công T, sinh ngày 06/6/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Ngoc Q - Tran Cong A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4162/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2358/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1995

Thường trú: xã M, huyện U, tỉnh Kiên Giang.

Cư trú: Đường B, Khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần Công A, sinh năm 1990

Thường trú: xã M, huyện U, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2013, đăng ký ngày 23/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện U, tỉnh Kiên Giang).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A có 02 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 12/02/2014 và Trần Nguyễn Công T, sinh ngày 06/6/2018.

Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Công T. Ông Trần Công A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc Q không yêu cầu ông Trần Công A cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nguyễn Công T.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Công A không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A xác định không có.

- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A có 02 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 12/02/2014 và Trần Nguyễn Công T, sinh ngày 06/6/2018.

Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Công T. Ông Trần Công A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc Q không yêu cầu ông Trần Công A cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nguyễn Công T.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Công A không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A xác định không có.

1.4 Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0005580 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Trần Công A đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ