- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn số 416/2026/QĐST-HNGĐ giữa Nguyễn Việt D và Vũ Quỳnh C"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 4 - HÀ NỘI Số: 416 /2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 359 /2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Việt D, sinh năm: 1996; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/08/2021. Địa chỉ: C - Tòa HH, Khu NOXH cho CBCS BCA, TDP Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội
- Chị Vũ Quỳnh C; sinh năm: 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/04/2021. Địa chỉ: Số B ngõ B T, Tổ A, phường C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 12/11/2021 tại UBND phường D, quận C, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 24 tháng 03 năm 2026.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 11 năm 2021 tại UBND phường D, quận C, thành phố Hà Nội (nay là phường C, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm sống làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Anh chị đã được gia đình hai bên và bạn bè hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay hai anh chị có nguyện vọng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn .
Về con chung: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Việt D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Việt D và chị Vũ Quỳnh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Việt D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh D đã nộp theo biên lai số 0006719 ngày 20/3/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Anh D đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND phường Cầu Giấy thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |