- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI Số: 416/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 417/2026/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2026 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 3/4/2021; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 37 Mai Hắc Đế, phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Ông Trương Công T, sinh năm 1974; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 3/4/2021; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 3 hẻm 38 ngách 33 ngõ Văn Chương 2, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
[1] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Hồng N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Nguyễn La L, sinh ngày 03/11/2020. Ly hôn, bà Nguyễn Hồng N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông bà thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trương Công T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Trương Công T và bà Nguyễn Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Hồng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0005954 ngày 13/03/2026 tại Thi hành án Dân sự Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3- Hà Nội; - UBND phường Hai Bà Trưng, Hà Nội - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |