vanban.org

Quyết định 416/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bảo Nhật L và ông Nguyễn Quốc P thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông, bà có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng A (nam), sinh ngày 12/11/2015 và Nguyễn Hoàng Cát V (nữ), sinh ngày 12/01/2019. Vợ chồng thỏa thuận, bà Nguyễn Bảo Nhật L1 trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Hoàng A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bảo Nhật L - Nguyễn Quốc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 566/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Bảo Nhật L, sinh năm 1988

Địa chỉ: C Đ, tổ Dân phố H, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

2. Ông Nguyễn Quốc P, sinh năm 1988

Địa chỉ: A H, tổ Dân phố F, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH

Bà Trần Bảo Nhật L và ông Nguyễn Quốc P tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng) vào ngày 09/4/2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2018 ngày 09/4/2018 của Ủy ban nhân dân phường L. Nay ông, bà xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Bảo Nhật L và ông Nguyễn Quốc P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông, bà có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng A (nam), sinh ngày 12/11/2015 và Nguyễn Hoàng Cát V (nữ), sinh ngày 12/01/2019. Vợ chồng thỏa thuận, bà Nguyễn Bảo Nhật L1 trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Hoàng A và Nguyễn Hoàng Cát V sau khi ly hôn; Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Quốc P cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 3.000.000 đồng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Quốc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Bảo Nhật L và ông Nguyễn Quốc P nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002128 ngày 05/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Bảo Nhật L và ông Nguyễn Quốc P đã nộp đủ.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ