vanban.org

Quyết định 416/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 137, Quyển số 01/2006, đăng ký ngày 13/11/2006 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 375, Quyển số 02/2007, ngày 06/12/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 247/2023/HNST ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: 6 T, Tổ A, Khu phố D, phường T, Quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ông Phạm Tấn H1, sinh năm 1985; địa chỉ: 6 T, Tổ A, Khu phố D, phường T, Quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 137, Quyển số 01/2006, đăng ký ngày 13/11/2006 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp. Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình chung sống, giữa bà H và ông H1 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ; cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà H và ông H1 không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 375, Quyển số 02/2007, đăng ký ngày 06/12/2007 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1, ông bà có 01 (một) con chung là Phạm Quỳnh A (nữ), sinh ngày 27/11/2007.

Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà H không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con

Ông H1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nợ chung, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1 chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 137, Quyển số 01/2006, đăng ký ngày 13/11/2006 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 375, Quyển số 02/2007, ngày 06/12/2007 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của bà Lê Thị H và ông Phạm Tấn H1, ông bà có 01 (một) con chung là Phạm Quỳnh A (nữ), sinh ngày 27/11/2007. Sau khi ly hôn, giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà H không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con

Ông H1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

1.4. Về nợ chung: Không có nợ chung.

1.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) ông Phạm Tấn H1 và bà Lê Thị H tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0015931 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Tấn H1 và bà Lê Thị H đã nộp đủ.

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ