vanban.org

Quyết định 416/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 29/9/2018 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 02/11/2016 cho bà Phan Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Văn L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Lức - Phan Thị Thắm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2019/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 149, 212,213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 717/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Ấp 7, xã NP, huyện UM, tỉnh Cà Mau; tạm trú tại: Nhà trọ Ứng H, đường D10, khu phố 6, phường TH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Phan Thị T, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú: xã VT, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu; tạm trú tại: Nhà trọ Ứng H, đường D10, khu phố 6, phường TH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 09/10/2019, ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị T có Đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn sau khi hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ông L và bà T tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có liên quan trong Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Do đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị T đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 29/9/2018 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 02/11/2016 cho bà Phan Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Văn L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị T đều có quyền lợi và nghĩa vụ đối với các con chung. Ông L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở ông L thực hiện quyền này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Ông L đồng ý nộp thay cho bà T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0042113 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ông L đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ