vanban.org

Quyết định 416/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Ngọc L và chị Lâm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đào Đức M – sinh ngày 26/02/2014. Sau khi ly hôn : chị Lâm Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đào Đức M kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Tuyết N và anh Đào Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2018/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 05 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vµo §iÒu 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ §iÒu 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 416/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đào Ngọc L – sinh năm 1986 Chị Lâm Thị Tuyết N – sinh năm 1987 Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: phố P, phường C, quận K, Thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Đào Ngọc L và chị Lâm Thị Tuyết N tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 11 tháng 4 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận K, Thành phố Hà Nội nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2]Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Ngọc L và chị Lâm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đào Đức M – sinh ngày 26/02/2014. Sau khi ly hôn : chị Lâm Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đào Đức M kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, anh chi tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đào Ngọc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, riêng, công nợ, nhà ở: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Ngọc L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) – tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002716 ngày 26/11/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- § ¬ng sù;

- VKSND quËn Hoµn KiÕm;

- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- L u hå s¬ vụ án.

Lê Anh Tuấn

Cỡ chữ