vanban.org

Quyết định 415/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 30/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần MInh H và bà Vũ Thị L. Về con chung: Ông Trần MInh H và bà Vũ Thị L có 02 con chung là Trần Tuấn Anh, sinh ngày 19/04/2004 và Trần Thu Hường, sinh ngày 06/7/2009. Sau ly hôn, giao con chung Trần Thu Hương cho bà Lan trực tiếp nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 415/2024/QĐST- HNGĐHoàng Mai, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 523/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2024; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần MInh H - Sinh năm 1977

Bà Vũ Thị L

- Sinh năm 1977

Nơi thường trú: Tổ 1, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Ông Trần MInh H và bà Vũ Thị L đăng ký kết hôn ngày 07/7/2003 tại UBND Xã Yên Sở, huyện Thanh Trì (nay là phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai), thành phố Hà Nội nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được và cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Trần MInh H và bà Vũ Thị L xác nhận có 02 con chung là Trần Tuấn Anh, sinh ngày 19/04/2004 và Trần Thu Hường, sinh ngày 06/7/2009. Sau ly hôn, hai bên thoả thuận bà Lan trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thu Hường, việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Trần Tuấn Anh đã trưởng thành đủ 18 tuổi có đủ năng lực hành vi nên không ai phải có trách nhiệm nuôi con.

. Về tài sản, nhà ở chung: Ông Trần MInh H, bà Vũ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Ông Trần MInh H, bà Vũ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Bà Vũ Thị L, ông Trần MInh H thống nhất bà Lan tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần MInh H và bà Vũ Thị L.

- Về con chung: Ông Trần MInh H và bà Vũ Thị L có 02 con chung là Trần Tuấn Anh, sinh ngày 19/04/2004 và Trần Thu Hường, sinh ngày 06/7/2009. Sau ly hôn, giao con chung Trần Thu Hương cho bà Lan trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Con chung Trần Tuấn Anh đã trưởng thành đủ 18 tuổi có đủ năng lực hành vi nên không xét.

Ông Hùng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Ông Trần MInh H, bà Vũ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Anh Trần MInh H, chị Vũ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí tòa án: Bà Vũ Thị L tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Lan đã nộp theo biên lai số 0033565 ngày 22/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ