- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:415/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 23/7/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 590/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm: 199x
Nơi cư trú: Tổ 4 phường Láng Hạ, quận ĐĐ, HN.
- Anh Thái Duy H, sinh năm 199x
Nơi cư trú: Tập thể Viện địa chất khoáng sản, xã T Tr, huyện ThTr, H N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy D và Anh Thái Duy H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội vào ngày 19/4/2014.
Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến cách đây một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân nhau một năm nay, mỗi người sống một nơi không còn sự quan tâm đến nhau. Nay Chị D, Anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị D, Anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Chị D, Anh H có 01 con chung là Thái Thùy A (nữ), sinh ngày 11/11/2014. Ly hôn, Chị D, Anh H tự thỏa thuận Chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Thùy A, Chị D không yêu cầu Anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Anh H cho đến khi nào Chị D có yêu cầu. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của Chị D, Anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị D, Anh H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị D, Anh H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
- [5]. Về lệ phí: Chị D, Anh H thỏa thuận: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thùy D và Anh Thái Duy H.
- Về con chung: Xác nhận Chị Nguyễn Thùy D và Anh Thái Duy H có 01 con chung là Thái Thùy A (nữ), sinh ngày 11/11/2014. Giao cho Chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Thùy A. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Anh H cho đến khi nào Chị D có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị D, Anh H không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết .
- Về các vấn đề khác: Chị D, Anh H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Thái Duy H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014596 ngày 23/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Anh H đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã Tân Triều, huyện ThTr, HN. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |