vanban.org

Quyết định 415/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Huỳnh Thanh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Đôi bên xác nhận có có 01 con chung tên Huỳnh Gia P, sinh ngày 03/7/2009; giao con chung tên Huỳnh Gia P cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh Huỳnh Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Huỳnh Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 415/2020/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1984; địa chỉ: Số 53/12/8A đường số 622, tổ 4, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm: 1979; địa chỉ: Số 53/12/8A đường số 622, tổ 4, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Huỳnh Thanh P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01/2008 ngày 14/02/2008; mâu thuẫn giữa chị H và anh P phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được, nên chị H và anh P thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Về con chung: Chị H và anh P xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Gia P, sinh ngày 03/7/2009. Anh chị thống nhất giao con chung tên Gia P cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2020 cho đến khi trẻ P đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị H và anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị H và anh P xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Huỳnh Thanh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đôi bên xác nhận có có 01 con chung tên Huỳnh Gia P, sinh ngày 03/7/2009; giao con chung tên Huỳnh Gia P cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh Huỳnh Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/ tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2020 đến khi trẻ P đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh P chưa thi hành thì hàng tháng anh P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Huỳnh Thanh P mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do chị H và anh P đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0083797 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; chị H và anh P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ