vanban.org

Quyết định 415/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thúy P và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh S, sinh năm 1994 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2003. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị P và anh B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 415/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 5, 6 và 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 404/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Võ Thị Thúy P, sinh năm 1972.

- Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: 15, khu phố 10, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thúy P và ông Nguyễn Thanh B kết hôn vào năm 1995, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 17, quyển số 07 ngày 16 tháng 02 năm 1995. Căn cứ các Điều 5, 6 và 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà Võ Thị Thúy P và ông Nguyễn Thanh B xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà P và ông B có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh S, sinh năm 1994 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2003. Ly hôn, bà P và ông B thống nhất giao cháu T cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông B không cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh S đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Ông B được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà P và ông B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà P và ông B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà P và ông B mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004238 ngày 11 tháng 3 năm 2019, bà P và ông B đã nộp đủ tiền lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thúy P và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh S, sinh năm 1994 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2003.

Giao cháu T cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông B không cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh S đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Ông B được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà P và ông B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà P và ông B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà P và ông B mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004238 ngày 11 tháng 3 năm 2019, bà P và ông B đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ