- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Mạnh H và chị Đỗ Thị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 415/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 144, quyển số 01/2010 đăng ký ngày 10/11/2010 tại UBND xã P, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. (Nay là phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 488/2019/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Đỗ Mạnh H, sinh năm 1984;
- Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1988;
Cùng ĐKHKTT và trú tại: phường P, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/10/2019, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh H và chị Đỗ Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Đỗ Minh H1, sinh ngày 16/8/2011. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu H1 cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh H và chị T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Mạnh H và chị Đỗ Thị T.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Đỗ Minh H1, sinh ngày 16/8/2011. Giao cháu H1 cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với chị T.
Chị T được quyền qua lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh H và chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003162 ngày 28/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND P. P, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |