- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hải - Mỹ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 415/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 19 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 624/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Hoàng Thị Nam M, sinh năm: 1963. + Ông Lê Trọng H, sinh năm: 1964. Cùng địa chỉ: Số 50, tổ 1, ấp HG, xã LA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Nam M và Ông Lê Trọng H thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có hai con chung tên Lê Trọng Hoàng D, sinh năm 1991, Lê Trọng Hoàng T, sinh năm: 1994. Các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu. [3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Hoàng Thị Nam M và Ông Lê Trọng H.
- Về con chung: Có hai con chung tên Lê Trọng Hoàng D, sinh năm 1991, Lê Trọng Hoàng T, sinh năm: 1994. Các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xem xét.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện Ông Lê Trọng H chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005414 ngày 09/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (ông H đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Long Thành (1); - Đương sự (2); - UBND xã LA (1) GCNKH số 34 ngày 16/9/2011; - Lưu hồ sơ vụ án(3) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hà |