vanban.org

Quyết định 414/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!QUẬN!CẨM!LỆ
!!!!!!TP.!ĐÀ!NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số:!414/2022/QĐST-HNGĐ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Cẩm!Lệ,!ngày!14!tháng!11!năm!2022!
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 405/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy N, sinh năm 1985; !!!!!!!!!!!- Bị đơn:!Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979:

Cùng! địa chỉ: Số 123 H T L, tổ 88, phường H X, quận C L, thành phố Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 .

XÉT!THẤY!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.!

Đã hết thời hạn thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

ơ

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thúy N và ông Nguyễn Văn T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01 ngày 07/5/2008 do UBND xã T V, huyện T S, tỉnh Bình Định cấp).!

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn T nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc, sinh ngày: 23/01/2010 và con Nguyễn Hoàng Anh Khoa, sinh ngày: 18/10/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Bùi Thị Thúy N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị Thúy N và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!ngàn! đồng) bà Bùi Thị Thúy N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba!trăm!ngàn!đồng) bà N đã nộp tại biên lai thu số 0002160 ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!ngàn!đồng).!

3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ