vanban.org

Quyết định 414/2020/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng của bà Nguyễn Thị Bích L, trả lại cho ông Nguyễn Xuân Minh 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Minh, bà Loan đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/009946 ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Minh- Loan"
  • Tòa quyết gì? Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 414/2020/QĐST-DSThành phố H, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 297/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Xuân M, sinh năm 1973. Nơi cư trú: 6/176 Phan Chu Trinh, phường P, thành phố H tỉnh T.

- Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1975. Nơi cư trú: 6/176 Phan Chu Trinh, phường P, thành phố H tỉnh T.

Xét thấy ngày 14 tháng 8 năm 2020, người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Bích L đã có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, 273, 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 297/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”.

Điều 2.

- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

- Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng của bà Nguyễn Thị Bích L, trả lại cho ông Nguyễn Xuân Minh 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Minh, bà Loan đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/009946 ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án thành phố H.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ