- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều O - Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2019/TLST- HNGĐ ngày 09/4/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1983; địa chỉ: 280/63 Nguyễn Tất Thành, Phường A, Quận B, Tp. HCM;
- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1979; địa chỉ: 21/4 Trần Xuân Soạn, tổ 4, khu phố 1, phường TK, Quận M, Tp. HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2008, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, Quyển số 01/2008 đăng ký ngày 28/8/2008 tại UBND phường TK, Quận M, Tp. HCM – Bản chính đã bị thất lạc).
Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O là có cơ sở để chấp nhận.
Về quan hệ con chung:
Căn cứ vào Giấy khai sinh (bản sao) số 26 QH C13, Quyển số 01-2007 đăng ký ngày 12/3/2007 tại UBND Phường A, Quận B, Tp. HCM và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Minh Gia B, sinh ngày 13/5/2006.
Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Minh Gia B cho bà Nguyễn Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Minh H không cấp dưỡng nuôi con.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, Quyển số 01/2008 đăng ký ngày 28/8/2008 tại UBND phường TK, Quận M, Tp. HCM – Bản chính đã bị thất lạc).
- Về con chung:
Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Minh Gia B, sinh ngày 13/5/2006.
Giao trẻ là Nguyễn Minh Gia B cho bà Nguyễn Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Minh H không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Minh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung:
Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O không có tài sản chung, không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.0000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0026939 ngày 09/4/2019 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Vậy, Ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị Kiều O đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; -UBND phường TK, Quận M; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (Thanh). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Như Hoa |