- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5, Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 387/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Phúc V; sinh năm 1987; địa chỉ: số 467E/26 đường Lê Đại Hành, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Nguyễn Thị Thúy N; sinh năm: 1993; địa chỉ: số 467E/26 đường Lê Đại Hành, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Phúc V và bà Nguyễn Thị Thúy N yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Phúc V và bà Nguyễn Thị Thúy N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 11 cấp ngày 09/4/2012 không còn giá trị.
2. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thúy N là mẹ ruột trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Tuệ S, nữ, sinh ngày: 28/7/2012. Về tiền cấp dưỡng nuôi con, bà N và ông V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Phúc V có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
3. Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Trần Phúc V và bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0010301 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - TAND TP.HCM; - Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (14) | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |